Chào mừng quý vị đến với website một thoáng Hoài Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giáo án tin 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:56' 21-02-2013
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:56' 21-02-2013
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3 Ngàysoạn: 06/09/09
Tiết 2
§ 2. Thông tin và dữ liệu
(Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, các dạng thông tin. Qua đó HS hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ xử lý thông tin trên máy tính.
- Biết được đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.
2. Kỹ năng: Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit.
3. Thái độ: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn tin học.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị giáo án, Sgk, Sgv.
2. Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực, học bài cũ và đọc bài 2 trước khi tới lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, hướng dẫn học sinh nắm bắt vấn đề.
Iv. Nội dung:
1. định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Vì sao Tin học được phát triển và hình thành như một ngành khoa học?
Câu hỏi 2: Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác. Ví dụ: Những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn mưa sắp đến. Đó là thông tin. Hay hương vị chè cho ta biết chất lượng của chè có ngon không... đó là thông tin. Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thông tin đó con người có được là nhờ vào quan sát. Nhưng với máy tính chúng có được những thông tin đó là nhờ đâu. Đó là nhờ thông tin được đưa vào máy tính.
GV: (Chuyển vẫn đề) Muốn máy tính nhận biết được một sự vật nào đó ta cần cung cấp đầy đủ thông tin về đối tượng này. Có những thông tin luôn ở một trong hai trạng thái hoặc đúng hoặc sai. Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bit để biểu diễn thông tin trong máy tính.
GV: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chăn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng suất hiện hai trạng thái đó như nhau. Người ta đa dùng 2 con số 0và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó là như nhau để quy ước.
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2,3,5 sáng thì em biểu diễn như thế nào?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Thông tin cũng được chia thanh nhiều loại như sau:
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ảnh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hiện tượng của con người trong đời sống x
Tiết 2
§ 2. Thông tin và dữ liệu
(Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm thông tin, các dạng thông tin. Qua đó HS hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ xử lý thông tin trên máy tính.
- Biết được đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.
2. Kỹ năng: Bước đầu mã hoá thông tin đơn giản thành dãy bit.
3. Thái độ: Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn tin học.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị giáo án, Sgk, Sgv.
2. Chuẩn bị của HS: Vở ghi, bút mực, học bài cũ và đọc bài 2 trước khi tới lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP Đặt vấn đề, hướng dẫn học sinh nắm bắt vấn đề.
Iv. Nội dung:
1. định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Vì sao Tin học được phát triển và hình thành như một ngành khoa học?
Câu hỏi 2: Hãy nêu những đặc tính ưu việt của máy tính?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về thực thể đó càng chính xác. Ví dụ: Những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báo hiệu một cơn mưa sắp đến. Đó là thông tin. Hay hương vị chè cho ta biết chất lượng của chè có ngon không... đó là thông tin. Vậy thông tin là gì?
GV: Hãy lấy một ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thông tin đó con người có được là nhờ vào quan sát. Nhưng với máy tính chúng có được những thông tin đó là nhờ đâu. Đó là nhờ thông tin được đưa vào máy tính.
GV: (Chuyển vẫn đề) Muốn máy tính nhận biết được một sự vật nào đó ta cần cung cấp đầy đủ thông tin về đối tượng này. Có những thông tin luôn ở một trong hai trạng thái hoặc đúng hoặc sai. Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bit để biểu diễn thông tin trong máy tính.
GV: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chăn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng suất hiện hai trạng thái đó như nhau. Người ta đa dùng 2 con số 0và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó là như nhau để quy ước.
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2,3,5 sáng thì em biểu diễn như thế nào?
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: Thông tin cũng được chia thanh nhiều loại như sau:
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ảnh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hiện tượng của con người trong đời sống x
 







Các ý kiến mới nhất