Chào mừng quý vị đến với website một thoáng Hoài Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
đại số lớp 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 21-02-2013
Dung lượng: 470.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Thủ (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 21-02-2013
Dung lượng: 470.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu
- Về kiến thức: HS biết vận dụng cáctính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức
- Về kĩ năng: Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.Áp dụng phép cộng số nguyên và bài tập thực tế.
- Về thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo cho HS .
II/ Phương tiện dạy học
Đề kiểm 15 phút
Bài 1: (4,5 điểm)
Cho số nguyên a. Hãy điền vào chỗ trống các dấu , để các khẳng định sau là đúng
a) ... a với mọi a b) Nếu a > 0 thì a ... c) Nếu a < 0 thì a ... d) ... 0 với mọi a
e) Nếu a = 0 thì a ... g)Nếu a < 0 thì a + ... 0
Bài 2: (5,5 điểm)
Tìm các số nguyên x biết rằng
a)x2 = 1 b) c)x+ (x + 1) + (x + 2) + ... + 19 + 20 = 20 (trong đó vế trái là tổng các số nguyên liên tiếp viết theo thứ tự tăng dần)
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Chữa bài tập cũ
Chữa bài tập 37 (a) trang 78 SGK.
Tính tổng các số nguyên x biết:
-4 < x < 3.
HS 2: Chữa bài tập 40 trang 79 SGK và cho biết thế nào là hai số đối nhau? Cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên ?
Hoạt động 2 : Bài luyện tập tại lớp
Dạng 1: Tính tổng, tính nhanh.
Bài 1: (bài 60 (a)) trang 61 SBT. Tính
5 + (-7) + 9 + (-11) + 13 + (-15)
== (-2) + (-2) + (-2)
= (-6)
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
(bài 63 trang 61 SBT)
-11 + y + 7
x + 22 +(-14)
a + (-15) + 62
Dạng 2: Bài toán thực tế
Bài 43 trang 80 SGK.
GV đưa dề bài và hình 48 lên màn hình và giải thích hình vẽ
- 10 km +
A-7km 7km D B
a) Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào? ca nô 2 ở vị trí nào?
Vậy chúng cách nhau bao nhiêu km ?
b) Câu hỏi tương tự như phần a.
Dạng 3: Đố vui
Bài 45 trang 80 SGK và bài 64 trang 61 SBT.
Bài 45 SGK: Hai bạn Hùng và Vân tranh luận với nhau. Hùng nói rằng: “ Có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng”. Vân nói rằng: “ Không thể có được”
Theo bạn, ai đúng? Cho ví dụ
Dạng 4: Xử dụng máy tính bỏ túi
Chú ý: Nút dùng để đổi dấu “+” thành “-” và ngược lại, hoặc nút “-”dùng đặt “-” của số âm.
Thí dụ: 25 + (-13)
GV hướng dẫn HS các bấm nút để tìm kết quả.
Yêu cầu HS làm bài 46.
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số nguyên
- Làm bài tập 70 trang 62 SBT: Điền vào ô trống
69, 71 trang 61, 62 SBT.
Bài tập:
x = -3; -2; ... ; 1; 2.
Tính tổng:
(-3) + (-2) + ... + 0 +1 + 2
= (-3) +
= (-3).
HS 2:
a) HS làm bài tập, có thể làm nhiều cách:
+ Cộng từ trái sang phải
+ Cộng các số dương, các số âm rồi tính tổng.
+ Nhóm hợp lý các số hạng. Chốt lại ở cách này.
b), c) Nhóm hợp lý các số hạng.
HS đọc đề bài 43 SGK và trả lời câu hỏi của GV.
a) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (cùng chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:
10 - 7 = 3 (km)
b) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:
10 + 7 = 17 (km)
HS hoạt động nhóm
HS cần xác định được:
Bạn Hùng đúng vì tổng của
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu
- Về kiến thức: HS biết vận dụng cáctính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng; rút gọn biểu thức
- Về kĩ năng: Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên.Áp dụng phép cộng số nguyên và bài tập thực tế.
- Về thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo cho HS .
II/ Phương tiện dạy học
Đề kiểm 15 phút
Bài 1: (4,5 điểm)
Cho số nguyên a. Hãy điền vào chỗ trống các dấu , để các khẳng định sau là đúng
a) ... a với mọi a b) Nếu a > 0 thì a ... c) Nếu a < 0 thì a ... d) ... 0 với mọi a
e) Nếu a = 0 thì a ... g)Nếu a < 0 thì a + ... 0
Bài 2: (5,5 điểm)
Tìm các số nguyên x biết rằng
a)x2 = 1 b) c)x+ (x + 1) + (x + 2) + ... + 19 + 20 = 20 (trong đó vế trái là tổng các số nguyên liên tiếp viết theo thứ tự tăng dần)
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Chữa bài tập cũ
Chữa bài tập 37 (a) trang 78 SGK.
Tính tổng các số nguyên x biết:
-4 < x < 3.
HS 2: Chữa bài tập 40 trang 79 SGK và cho biết thế nào là hai số đối nhau? Cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên ?
Hoạt động 2 : Bài luyện tập tại lớp
Dạng 1: Tính tổng, tính nhanh.
Bài 1: (bài 60 (a)) trang 61 SBT. Tính
5 + (-7) + 9 + (-11) + 13 + (-15)
== (-2) + (-2) + (-2)
= (-6)
Bài 2: Rút gọn biểu thức:
(bài 63 trang 61 SBT)
-11 + y + 7
x + 22 +(-14)
a + (-15) + 62
Dạng 2: Bài toán thực tế
Bài 43 trang 80 SGK.
GV đưa dề bài và hình 48 lên màn hình và giải thích hình vẽ
- 10 km +
A-7km 7km D B
a) Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào? ca nô 2 ở vị trí nào?
Vậy chúng cách nhau bao nhiêu km ?
b) Câu hỏi tương tự như phần a.
Dạng 3: Đố vui
Bài 45 trang 80 SGK và bài 64 trang 61 SBT.
Bài 45 SGK: Hai bạn Hùng và Vân tranh luận với nhau. Hùng nói rằng: “ Có hai số nguyên mà tổng của chúng nhỏ hơn mỗi số hạng”. Vân nói rằng: “ Không thể có được”
Theo bạn, ai đúng? Cho ví dụ
Dạng 4: Xử dụng máy tính bỏ túi
Chú ý: Nút dùng để đổi dấu “+” thành “-” và ngược lại, hoặc nút “-”dùng đặt “-” của số âm.
Thí dụ: 25 + (-13)
GV hướng dẫn HS các bấm nút để tìm kết quả.
Yêu cầu HS làm bài 46.
Hoạt động 3 : Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số nguyên
- Làm bài tập 70 trang 62 SBT: Điền vào ô trống
69, 71 trang 61, 62 SBT.
Bài tập:
x = -3; -2; ... ; 1; 2.
Tính tổng:
(-3) + (-2) + ... + 0 +1 + 2
= (-3) +
= (-3).
HS 2:
a) HS làm bài tập, có thể làm nhiều cách:
+ Cộng từ trái sang phải
+ Cộng các số dương, các số âm rồi tính tổng.
+ Nhóm hợp lý các số hạng. Chốt lại ở cách này.
b), c) Nhóm hợp lý các số hạng.
HS đọc đề bài 43 SGK và trả lời câu hỏi của GV.
a) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở D (cùng chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:
10 - 7 = 3 (km)
b) Sau 1h, ca nô 1 ở B, ca nô 2 ở A (ngược chiều của B),vậy hai ca nô cách nhau:
10 + 7 = 17 (km)
HS hoạt động nhóm
HS cần xác định được:
Bạn Hùng đúng vì tổng của
 







Các ý kiến mới nhất